phỏng ước

phỏng ước

Chúng tôi chỉ có thể phỏng ước chi phí cho dự án vào lúc này.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đoán định, tính toán một cách đại khái, không chính xác tuyệt đối: "phỏng ước" chỉ hành động ước lượng dựa trên sự suy đoán, không số liệu chính xác hoặc chỉ dựa vào cảm tính.
    • Đánh giá xấp xỉ: "phỏng ước" được dùng khi cần đưa ra một con số hoặc nhận định gần đúng, thường trong các tình huống thiếu thông tin đầy đủ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chúng tôi phỏng ước số lượng khách tham dự khoảng 500 người. (Chúng tôi đoán định đại khái rằng khoảng 500 khách tham dự.)
    • Anh ấy phỏng ước chi phí sửa chữa ngôi nhà vào khoảng 50 triệu đồng. (Anh ấy ước lượng xấp xỉ chi phí sửa nhà 50 triệu đồng.)
    • Dựa vào kinh nghiệm, bác sĩ phỏng ước thời gian hồi phục hai tuần. (Dựa vào kinh nghiệm, bác sĩ đánh giá gần đúng thời gian hồi phục hai tuần.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phỏng ước tính": hành động ước lượng một cách đại khái, thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc khoa học.

    • Các kỹ sư phỏng ước tính độ bền của vật liệu dựa trên mô hình lý thuyết. (Các kỹ sư ước lượng đại khái độ bền của vật liệu dựa trên mô hình lý thuyết.)
  • "phỏng ước giá trị": đánh giá xấp xỉ giá trị của một vật hoặc một tài sản.

    • Người định giá phỏng ước giá trị của bức tranh cổ vào khoảng 10 tỷ đồng. (Người định giá ước lượng xấp xỉ giá trị bức tranh cổ 10 tỷ đồng.)
Biến thể từ gần giống
  • Phỏng đoán (động từ): suy luận, đoán dựa trên cơ sở không chắc chắngần nghĩa với "phỏng ước" nhưng nhấn mạnh vào sự suy đoán hơn tính toán.

    • Tôi chỉ phỏng đoán kết quả dựa trên những thông tin sẵn. (Tôi chỉ suy luận kết quả dựa trên thông tin sẵn.)
  • Ước lượng (động từ): tính toán đại khái, xấp xỉtừ đồng nghĩa phổ biến với "phỏng ước".

    • Họ ước lượng thời gian hoàn thành dự án ba tháng. (Họ tính toán đại khái thời gian hoàn thành dự án ba tháng.)
Từ đồng nghĩa
  • Ước chừng: đánh giá đại khái, không chính xác.
    • Anh ấy ước chừng khoảng cách từ đây đến trường 2 km. (Anh ấy đánh giá đại khái khoảng cách 2 km.)
  • Đoán chừng: suy đoán một cách gần đúng.
    • ấy đoán chừng số lượng người tham gia 100. ( ấy suy đoán gần đúng số người tham gia 100.)
  • Xấp xỉ: gần đúng, không chính xác tuyệt đối.
    • Chi phí xấp xỉ 5 triệu đồng. (Chi phí gần đúng 5 triệu đồng.)
Thành ngữ liên quan
  • Phỏng ước như thật: ước lượng một cách chi tiết đến mức tưởng như chính xác (thường dùng trong văn nói, mang tính hài hước hoặc phóng đại).
    • Anh ta phỏng ước như thật số tiền đầu , nhưng thực tế chẳng ai biết . (Anh ta ước lượng chi tiết đến mức tưởng như chính xác số tiền đầu , nhưng thực tế chẳng ai biết .)